Những ký hiệu viết tắt trên ô tô tài mới nhất định phải biết để tránh rắc rối

| Thị trường
Xếp hạng 3.6 - 17 đánh giá

Hiện nay khá nhiều tài xế chỉ biết đi xe ô tô mà không hề biết hết các ký hiệu viết tắt trên ô tô có ý nghĩa gì. Điều này đồng nghĩa với việc khi gặp rủi ro sẽ khó có cách xử lý tốt.

Trên ô tô có rất nhiều đơn giản, dễ nhớ nhưng cũng có nhiều ký tự gần như vô nghĩa với người sử dụng. Và đa phần nhiều người không muốn tìm hiểu những thứ đó nghĩa là gì. Nhưng đôi khi nếu không tìm hiểu kỹ sẽ khó biết hết tính năng của xe ô tô, thậm chí còn khiến tài xế gặp rắc rối nếu chẳng may gặp phải những tình huống cần phải xử lý từ các ký tự này.

Trước hết, phải nói rằng trên xe ô tô có rất nhiều loại chữ và số, cả bên ngoài và bên trong. Các hãng xe thường gắn hay dán các ký tự lên phía ngoài thân xe để thể hiện một thông điệp nào đó. Thường thì mỗi hãng quy ước riêng về các cụm chữ số của riêng xe hãng mình. Nhưng tựu chung, có mấy loại chữ viết tắt chính như hiệu xe, model của xe, ký hiệu phiên bản của xe, ký hiệu công nghệ mới... còn đa phần đều là những ký hiệu không được nhiều người để ý tới điều này sẽ khiến tài xế đôi khi bị động trước một số tình huống. Sau đây là tổng hợp những thuật ngữ cơ bản mà một số ô tô hiện đại được trang bị tài xế không nên bỏ qua.

Những ký hiệu viết tắt trên ô tô tài mới nhất định phải biết để tránh rắc rối

Trên xe ô tô có rất nhiều ký hiệu viết tắt tài xế nên biết

P (Parking) - Sử dụng để dừng đỗ xe, cần số ở vị trí này xe mới khởi động hay rút chìa khóa được.

R (Reverse) - , được sử dụng để lùi xe, chỉ chuyển sang số lùi khi xe đang đứng yên hay đợi xe dừng hẳn mởi được chuyển sang vị trí này.

N () - Tương tự số mo trên hộp số sàn, xe hoạt động không tải, sử dụng khi kéo, đẩy xe cứu hộ, bảo dưỡng.

D (Drive) - Số tiến tương tự các cấp số 1-2-3-4-5 của xe số sàn, giúp xe di chuyển tiến tới bình thường, hộp số tự động điều chỉnh các cấp số phù hợp với tốc độ.

Ngoài ra, một số ký hiệu trên ô tô mà người dùng có thể biết nhưng chưa hiểu đúng ý nghĩa của nó.

ABS - Anti-lock Brake System: Hệ thống chống bó cứng phanh tự động.

AWD - : Hệ dẫn động bốn bánh chủ động toàn thời gianBA - : Hệ thống hỗ trợ thắng gấp.

C/C hay ACC - Cruise Control: Kiểm soát hành trình. Hệ thống đặt tốc độ cố định trên đường cao tốc.

C/L - Central Locking: Hệ thống khóa trung tâm.

CVT: Continuosly Variable Tranmission: Hộp số biến thiên vô cấp, sử dụng trên một số xe như , .

DOHC - Double Overhead Camshafts: Cơ cấu cam nạp xả với hai trục cam phía trên xilanh. Ví dụ động cơ 1.8 2ZR-FE của Toyota Corolla từ năm 1997 đến nay hay động cơ của Honda Civic 2.0 tại Việt Nam.

EBD - Electronic Brake Distribution: Hệ thống phân phối lực thắng điện tử.

EDM - Electric Door Mirrors: Gương điều khiển điện.

ESP – Electronic Stability Programe: Hệ thống ổn định xe điện tử.

E/W - Electric Windows: Hệ thống cửa xe điều khiển điện

ESR - Electric Sunroof: Cửa nóc vận hành bằng điện.

FWD - Front Wheel Drive: Hệ dẫn động cầu trước.

RWD - Rear Wheel Drive: Hệ thống dẫn động cầu sau.

Heated - Front Screen: Hệ thống sưởi kính trước.

HWW - Headlamp Wash/Wipe: Hệ thống gạt/rửa đèn pha.

MPG - Miles Per Gallon: Số dặm đi được cho 4,5 lít nhiên liệu.

MPV - Multi Purpose Vehicle: Xe đa dụng.

LPG Liquefied Petroleum Gas: Khí hóa lỏng.

LSD - Limited Slip Differential: Bộ vi sai chống trượt.

LWB - : Chiều dài cơ sở lớn.

An Dương (T/h)

SourceVietQ